Tài chính cá nhân

Bảng tính lãi vay Excel - Mẫu miễn phí

Mẫu Excel theo dõi khoản vay, lịch trả gốc lãi và tổng hợp chi phí cho cá nhân, hộ kinh doanh, Công ty TNHH.

2026-06-25
264 lượt tải
4.8/5 đánh giá trung bình
Tải mẫu Excel

Bảng tính lãi vay Excel này dùng để nhập thông tin khoản vay, tính lịch trả gốc lãi theo từng kỳ và theo dõi tổng chi phí vay trong suốt thời hạn vay. Mẫu có 4 sheet: Nhập liệu vay, Bảng tính & Lịch trả nợ, Tổng quan và Hướng dẫn.

Với một khoản vay 2.000.000.000 ₫, lãi suất 9,5%/năm, bạn nhìn ngay được số tiền lãi phát sinh mỗi tháng và phần gốc còn lại sau từng kỳ. Cách làm này gọn hơn ghi tay vì chỉ cần đổi số tiền vay, kỳ hạn hoặc ngày giải ngân là bảng tự cập nhật.

Ảnh 1 đến ảnh 4 trong trang cho thấy rõ từng sheet: nơi nhập dữ liệu, nơi tính lịch trả nợ, nơi xem KPI tổng hợp và nơi đọc hướng dẫn sử dụng. Nếu bạn đang quản lý một khoản vay ngân hàng cho hộ kinh doanh hay Công ty TNHH, mẫu này giúp bạn kiểm soát dòng tiền trả nợ mà không phải cộng trừ thủ công từng dòng.

Ảnh chụp màn hình 1: tab Nhập liệu vay - Mẫu Excel bảng tính lãi vay ngân hàng excel
Hình 1: Sheet "Nhập liệu vay"

Lợi ích nổi bật của mẫu Excel này

  • Theo dõi được từng khoản vay với mã vay, ngân hàng, ngày giải ngân và kỳ hạn ngay trên một bảng.
  • Tính nhanh chi phí lãi cho khoản vay 2.000.000.000 ₫ ở mức 9,5%/năm thay vì cộng tay từng kỳ.
  • Giúp bạn nhìn rõ tổng gốc đã trả, lãi đã trả và dư nợ còn lại theo từng tháng.
  • Hỗ trợ so sánh nhiều khoản vay cùng lúc, phù hợp khi doanh nghiệp có 2-5 hợp đồng tín dụng.
  • Giảm sai sót khi ghi nhớ ngày bắt đầu trả nợ, phí trả trước hạn và phương thức trả nợ.
  • Tổng quan hiển thị KPI để bạn biết ngay khoản nào đang nặng lãi nhất và khoản nào gần đáo hạn.
  • Phù hợp cho kế toán, chủ hộ kinh doanh và người phụ trách tài chính của doanh nghiệp nhỏ.

Hướng dẫn từng bước

  1. Bước 1: Mở sheet Nhập liệu vay và điền từng khoản vay theo mã vay, ngân hàng, ngày giải ngân, số tiền vay gốc và kỳ hạn. Với khoản vay 1.200.000.000 ₫ trong 24 tháng, bạn chỉ cần nhập một dòng là đủ để bắt đầu.
  2. Bước 2: Chọn phương thức trả nợ và nhập lãi suất năm, phí trả trước hạn nếu có. Nếu ngân hàng tính 10,2%/năm, hãy nhập đúng số này để bảng tính lãi khớp thực tế.
  3. Bước 3: Sang sheet Bảng tính & Lịch trả nợ để kiểm tra lịch gốc lãi theo kỳ. Đây là nơi bạn xem số tiền phải trả mỗi tháng, số gốc giảm dần và phần lãi phát sinh.
  4. Bước 4: Mở sheet Tổng quan để xem các chỉ tiêu như tổng dư nợ, tổng lãi phải trả và số khoản vay đang theo dõi. Khi bạn có 3 khoản vay cùng lúc, sheet này giúp nhìn nhanh bức tranh chung.
  5. Bước 5: Đối chiếu số liệu với hợp đồng tín dụng và sao kê ngân hàng. Nếu thấy chênh lệch, sửa ngay ở sheet Nhập liệu vay để các sheet còn lại tự cập nhật.
  6. Bước 6: Đọc sheet Hướng dẫn nếu bạn muốn sửa công thức, đổi tên ngân hàng hoặc thêm khoản vay mới trong tháng.
Ảnh chụp màn hình 2: tab Bảng tính & Lịch trả nợ - Mẫu Excel bảng tính lãi vay ngân hàng excel
Hình 2: Sheet "Bảng tính & Lịch trả nợ"

Tính năng đi kèm

Có sheet Nhập liệu vay để lưu thông tin từng hợp đồng theo cấu trúc rõ ràng.
Có sheet tính lịch trả nợ giúp bạn theo dõi gốc, lãi và dư nợ còn lại theo kỳ.
Có sheet Tổng quan để xem nhanh số khoản vay, tổng tiền gốc và tổng lãi.
Có sheet Hướng dẫn để bạn thao tác đúng ngay từ lần đầu mở file.
Định dạng tiền theo VND, ngày theo DD/MM/YYYY và tỷ lệ theo phần trăm để dễ đọc.
Bố cục sẵn màu, tiêu đề và cột nhập liệu để giảm thời gian chỉnh sửa thủ công.
Phù hợp cho việc theo dõi một khoản vay hoặc nhiều khoản vay của cùng một doanh nghiệp.

Ai cần bảng tính lãi vay ngân hàng Excel trong thực tế

Người mở file này thường không phải dân tài chính chuyên sâu, mà là chủ hộ kinh doanh, kế toán của Công ty TNHH, hoặc người phụ trách tiền ở một cơ sở nhỏ đang cần biết mỗi tháng phải trả bao nhiêu. Khi vay 800.000.000 ₫ trong 36 tháng với lãi suất 10%/năm, chỉ riêng tiền lãi năm đầu đã là khoảng 80.000.000 ₫ nếu tính đơn giản theo dư nợ ban đầu, nên việc có bảng theo dõi rõ ràng là cần ngay từ ngày giải ngân.

Sheet Nhập liệu vay (ảnh 1) phù hợp khi bạn có 1 đến 10 khoản vay, mỗi khoản khác ngân hàng, khác kỳ hạn và khác ngày bắt đầu trả nợ. Các cột như Mã khoản vay, Ngân hàng, Ngày giải ngân, Số tiền vay gốc, Kỳ hạn (tháng), Lãi suất năm (%) và Phương thức trả nợ bám đúng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp nhỏ: không cần phần mềm lớn, chỉ cần nhìn ra dòng tiền phải chi từng kỳ.

Ảnh 1 cho thấy gì

Ảnh 1 thể hiện một bảng nhập liệu có tiêu đề lớn ở dòng đầu, hàng tiêu đề đậm màu và các cột căn giữa gọn. Với một xưởng mộc 4 nhân viên vay 500.000.000 ₫ để mua máy, chỉ cần nhập đúng 1 dòng là có thể theo dõi cả khoản vay đến hết kỳ hạn 24 tháng.

Khi nào bạn cần mở file này

Bạn sẽ dùng file nhiều nhất vào ngày giải ngân, đầu tháng khi chuẩn bị tiền trả nợ, và cuối kỳ khi đối chiếu với sao kê ngân hàng. Với một cửa hàng online có doanh thu 300 đơn mỗi tháng và thêm khoản vay nhập hàng 200.000.000 ₫, việc nhìn lịch trả nợ theo tháng giúp bạn không bị hụt tiền vào đúng kỳ thanh toán.

Cách đọc bảng để không bị rối

Hãy coi mỗi dòng là một hợp đồng tín dụng riêng. Khi thấy số tiền gốc 2.000.000.000 ₫ và lãi suất 9,5%/năm nằm cùng một dòng, bạn đã có đủ dữ liệu đầu vào để tính ra cả lãi kỳ đầu lẫn tổng chi phí vay trong suốt 36 tháng.

Ảnh chụp màn hình 3: tab Tổng quan - Mẫu Excel bảng tính lãi vay ngân hàng excel
Hình 3: Sheet "Tổng quan"

Lãi vay, phí và cách ghi nhận trong kế toán Việt Nam

Về mặt kế toán, chi phí lãi vay là khoản chi tài chính, còn phí trả trước hạn hay phí cam kết nếu có nên theo dõi tách riêng để biết tổng chi phí vốn thực tế. Với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc lưu lại chứng từ vay, phụ lục hợp đồng và sao kê là bắt buộc vì chứng từ kế toán phải lưu tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán.

Nếu khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí lãi vay thường đi vào báo cáo kết quả kinh doanh theo kỳ phát sinh. Một khoản vay 1.500.000.000 ₫, lãi 10,2%/năm thì tiền lãi năm là khoảng 153.000.000 ₫; chia đều 12 tháng là 12.750.000 ₫/tháng, con số này đủ lớn để làm lệch báo cáo tài chính nếu bạn ghi nhầm kỳ.

Ảnh 2 cho thấy gì

Sheet Bảng tính & Lịch trả nợ (ảnh 2) là nơi bảng chuyển từ dữ liệu nhập sang lịch chi tiết. Bạn sẽ thấy các cột dạng lịch thanh toán, phần gốc, phần lãi và số dư sau mỗi kỳ, nên rất hợp để đối chiếu với hợp đồng vay thực tế.

Quy định nào bạn cần nhớ

Với doanh nghiệp có vay để mua tài sản hay bổ sung vốn lưu động, việc lưu đúng hồ sơ vay giúp bạn giải trình khi quyết toán thuế. Nếu hợp đồng vay có thời hạn 36 tháng mà bạn đã trả trước hạn sau 18 tháng, phí trả trước hạn 2% trên dư nợ còn lại cũng phải được theo dõi riêng để không nhầm với tiền lãi.

Quan điểm kỹ thuật nên chọn

Trong thực tế, nên theo dõi lãi vay theo từng kỳ thay vì chỉ tính một con số tổng cho cả hợp đồng. Cách này chặt hơn khi ngân hàng thu lãi theo dư nợ giảm dần, vì chỉ cần dư nợ giảm từ 2.000.000.000 ₫ xuống 1.700.000.000 ₫ là tiền lãi tháng sau đã khác ngay, và file Excel phải phản ánh đúng điều đó.

Những lỗi tính lãi vay dễ làm lệch dòng tiền

Lỗi hay gặp nhất là nhập sai ngày giải ngân hoặc ngày bắt đầu trả nợ, khiến lịch thanh toán lệch cả một kỳ. Chỉ cần lệch 15 ngày ở khoản vay 1.000.000.000 ₫ với lãi 9%/năm, phần lãi phát sinh đã chênh khoảng 3.750.000 ₫ nếu ngân hàng tính theo ngày thực tế.

Một lỗi khác là nhầm giữa lãi suất năm và lãi suất tháng. Nếu bạn nhập 9,5% nhưng Excel lại hiểu là 9,5%/tháng, thì khoản vay 600.000.000 ₫ sẽ bị thổi lãi lên gấp 12 lần, và số liệu này đủ làm bạn quyết sai chuyện trả trước hạn hay giữ tiền mặt.

Ảnh 3 cho thấy gì

Ảnh 3 là sheet Tổng quan, nơi các chỉ tiêu được gom lại thành khối rõ ràng để nhìn nhanh. Ở đây, một con số sai ở nguồn nhập liệu sẽ kéo theo sai tổng dư nợ, sai tổng lãi và sai cả phần so sánh giữa các khoản vay.

Cái giá của việc làm sai

Với một doanh nghiệp nhỏ, sai 1 kỳ trả nợ không chỉ là tiền lãi tăng thêm mà còn là nguy cơ trễ hạn, phát sinh phí phạt và làm xấu lịch sử tín dụng. Nếu khoản vay 2.000.000.000 ₫ bị phạt chậm trả 0,05%/ngày trong 10 ngày, số phạt đã là 1.000.000 ₫, chưa kể lãi tiếp tục chạy.

Cách tránh lỗi thực tế

Đừng nhập dữ liệu rời rạc ở nhiều file khác nhau. Nên giữ một file gốc, mỗi hợp đồng một dòng, rồi để công thức tính lãi và tổng hợp chạy đồng nhất; cách này chắc hơn nhiều so với cộng tay trong 10-15 phút mỗi lần đối chiếu.

Giữ một file gốc cho từng hợp đồng cũng là cách tạo thói quen theo dõi dòng tiền đều đặn, giống như bảng chi tiêu hàng tháng để biết khoản nào đang làm ngân sách bị lệch.

Ảnh chụp màn hình 4: tab Hướng dẫn - Mẫu Excel bảng tính lãi vay ngân hàng excel
Hình 4: Sheet "Hướng dẫn"

Đưa bảng tính lãi vay vào nề nếp mỗi tháng

Muốn file này dùng được lâu, bạn nên gắn nó vào một việc đã có sẵn như ngày nhận sao kê ngân hàng hoặc ngày khóa sổ cuối tháng. Nếu mỗi tháng bạn chỉ dành 20 phút để cập nhật 3 khoản vay, một năm bạn chỉ mất khoảng 4 giờ nhưng đổi lại là lịch nợ rất rõ.

Sheet Hướng dẫn (ảnh 4) giúp bạn không phải nhớ công thức. Khi cần thêm khoản vay mới, chỉ cần sao chép dòng gần nhất, sửa mã khoản vay, số tiền, lãi suất và ngày giải ngân là bảng sẽ chạy tiếp.

Ảnh 4 cho thấy gì

Ảnh 4 thường là nơi người dùng mới xem trước cách file vận hành trước khi nhập liệu thật. Đây là chỗ bạn đọc nhanh quy ước định dạng, cách điền từng cột và cách kiểm tra kết quả sau khi thay đổi số liệu.

Ba thói quen nên giữ

  • Chốt file vào một ngày cố định, ví dụ ngày 25 hằng tháng, để không bỏ sót kỳ trả nợ.
  • Giữ một bản sao trước khi sửa công thức, nhất là khi bạn có nhiều hơn 3 khoản vay.
  • Đối chiếu tổng tiền phải trả với lịch ngân hàng ngay sau khi ngân hàng chốt lãi.

Khi số hợp đồng tăng lên 8-10 khoản, bạn nên cân nhắc chuyển sang phần mềm quản lý nợ hoặc hệ thống kế toán có phân hệ vay. Nhưng với quy mô nhỏ, một file Excel chuẩn vẫn là cách gọn nhất để kiểm soát dòng tiền và tránh trả thiếu đúng kỳ.

Khi quy mô khoản vay còn nhỏ, việc bám sát dòng tiền hằng tháng cũng dễ kết hợp với kế hoạch tiết kiệm tiền để giữ ngân sách luôn cân bằng.

Câu hỏi thường gặp về mẫu này

Tải về
Định dạng file Excel (.xlsx)
Phần mềm tương thích Excel, Google Sheets, LibreOffice
Giá Miễn phí
Tải về ngay